luật sư chuyên bào chữa nhà đất thừa kế tại tpchm
luật sư chuyên bào chữa nhà đất thừa kế tại tpchm
luật sư chuyên bào chữa nhà đất thừa kế tại tpchm
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
1. Cơ quan, tổchức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự củacơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hànhvi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Đối với bản án,quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có khángcáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dânsự ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định củaChương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộluật này.
1. Người khiếu nạicó các quyền sau đây:
a) Tự mình hoặcthông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;
b) Khiếu nại trongbất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;
c) Rút khiếu nạitrong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
d) Được nhận vănbản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyếtkhiếu nại;
đ) Được khôi phụcquyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật.
2. Người khiếu nạicó các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đếnđúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trungthực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịutrách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin,tài liệu đó;
c) Không được lạmdụng quyền khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án;
d) Chấp hành quyếtđịnh, hành vi của người tiến hành tố tụng mà mình đang khiếu nại trong thờigian khiếu nại;
đ) Chấp hànhnghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
1. Người bị khiếunại có các quyền sau đây:
a) Được biết cáccăn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp củaquyết định, hành vi trong tố tụng bị khiếu nại;
b) Được nhận quyếtđịnh giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng của mình.
2. Người bị khiếunại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình vềquyết định, hành vi trong tố tụng dân sự bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tàiliệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hànhnghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
c) Bồi thườngthiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụngdân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Thời hiệu khiếunại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định,hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
Trường hợp có sựkiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiệnđược quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian cósự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệukhiếu nại.
Việc khiếu nạiphải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm;họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu củangười khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại1. Khiếu nại quyếtđịnh, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm traviên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụviệc dân sự có thẩm quyền giải quyết.
Đối với khiếu nạiquyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên mộtcấp trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.
2. Khiếu nại quyếtđịnh, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, PhóViện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.
Đối với khiếu nạiquyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Việnkiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.
3. Khiếu nại quyếtđịnh giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểmsát quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấptrực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết.
Thời hạn giảiquyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận đượckhiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thờihạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
1. Người giảiquyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản.Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng,năm ra quyết định;
b) Tên, địa chỉcủa người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội dung khiếunại;
d) Kết quả xácminh nội dung khiếu nại;
đ) Căn cứ phápluật để giải quyết khiếu nại;
e) Nội dung quyếtđịnh giải quyết khiếu nại.
2. Quyết định giảiquyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổchức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phảigửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
1. Trong thời hạn05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyếtkhiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khiếu nạiđến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2. Đơn khiếu nạiphải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệukèm theo.
Đơn khiếu nại phảighi rõ ngày, tháng năm làm đơn; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung,lý do khiếu nại; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
3. Quyết định giảiquyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:
a) Các nội dungquy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 506 của Bộ luật này;
b) Kết quả giảiquyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
c) Kết luận vềtừng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người khiếu nại và việc giảiquyết của người giải quyết khiếu nại lần hai.
4. Quyết định giảiquyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổchức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phảigửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
5. Quyết định giảiquyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.
Việc giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng dânsự được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luậtcó liên quan.
Cá nhân có quyềntố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luậtcủa người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệthại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,cá nhân.
1. Người tố cáo cócác quyền sau đây:
a) Gửi đơn hoặctrực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
b) Yêu cầu giữ bímật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
c) Yêu cầu đượcthông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) Yêu cầu cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.
2. Người tố cáo cócác nghĩa vụ sau đây:
a) Trình bày trungthực về nội dung tố cáo;
b) Nêu rõ họ, tên,địa chỉ của mình;
c) Chịu tráchnhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.
1. Người bị tố cáocó các quyền sau đây:
a) Được thông báovề nội dung tố cáo;
b) Đưa ra bằngchứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) Được khôi phụcquyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thườngthiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
d) Yêu cầu cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.
2. Người bị tố cáocó các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình vềhành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức,cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hànhnghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
c) Bồi thườngthiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng dân sự trái phápluật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
1. Tố cáo hành vivi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan cóthẩm quyền nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp ngườibị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Việnkiểm sát thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sátcấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.
Thời hạn giảiquyết tố cáo là không quá 02 tháng, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạpthì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 03 tháng.
2. Tố cáo về hànhvi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộluật tố tụng hình sự.
Thủ tục giải quyếttố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
1. Cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh ngườivi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra;bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Người có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việcgiải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm màbị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phảibồi thường theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát kiểmsát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tốtụng dân sự theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiếnnghị đối với Tòa án cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có tráchnhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật.
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
2. Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộ luật này.
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;
b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;
c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
d) Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Không được lạm dụng quyền khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án;
d) Chấp hành quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng mà mình đang khiếu nại trong thời gian khiếu nại;
đ) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Được biết các căn cứ khiếu nại của người khiếu nại; đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định, hành vi trong tố tụng bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trong tố tụng của mình.
2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại1. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết.
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Tòa án thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.
2. Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết.
Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát thì Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết.
3. Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp giải quyết.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
c) Nội dung khiếu nại;
d) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
đ) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
e) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại.
2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý với quyết định đó thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
2. Đơn khiếu nại phải kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu kèm theo.
Đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng năm làm đơn; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:
a) Các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 506 của Bộ luật này;
b) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
c) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người khiếu nại và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần hai.
4. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp là quyết định của Chánh án Tòa án thì còn phải gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.
5. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực thi hành.
Việc giải quyết khiếu nại về hoạt động giám định trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp và pháp luật có liên quan.
Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.
2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;
b) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.
1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
a) Được thông báo về nội dung tố cáo;
b) Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.
2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
c) Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả do hành vi tố tụng dân sự trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật.
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc cơ quan có thẩm quyền nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp người bị tố cáo là Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát thì Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có trách nhiệm giải quyết.
Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 02 tháng, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết tố cáo có thể dài hơn, nhưng không quá 03 tháng.
2. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không giải quyết, thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết, giải quyết trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự theo quy định của pháp luật. Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với Tòa án cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật.
Trân trọng.
